Vũ Phạm Hàm

Học thuật
Thân thiện
Vũ Phạm Hàm

Ông Vũ Phạm Hàm đang ngồi viết thơ trong thư phòng.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử, một danh nhân văn hóa Việt Nam: " Phạm Hàm" tên của một vị Thám hoa nổi tiếng dưới triều Nguyễn.
    • Biểu tượng của tài học khoa bảng: Tên ông thường được nhắc đến như một điển hình của sự xuất sắc trong các kỳ thi Nho học truyền thống.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Phạm Hàm một trong những vị đại khoa tiêu biểu của đất Đông xưa.
    • Tấm bia ghi danh Thám hoa Phạm Hàm vẫn còn được lưu giữ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thám Hàm": Danh hiệu thường dùng để gọi Phạm Hàm, xuất phát từ học vị Thám hoa của ông.

    • Câu chuyện về Thám Hàm đỗ đầu cả ba kỳ thi bài học về sự kiên trì.
  • "Thám hoa Phạm Hàm": Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh học vị địa vị của ông.

    • Đường Thám hoa Phạm Hàmquê hương ông sự tri ân của hậu thế.
Biến thể từ liên quan
  • Thám hoa (Danh từ): Học vị cao thứ ba trong hệ thống khoa bảng Nho học thời phong kiến Việt Nam (sau Trạng nguyên, Bảng nhãn).
  • Đôn Thư (Danh từ riêng): Tên làng quê của Phạm Hàm, thuộc huyện Thanh Oai, Đông (nay Nội).
  • Mộng Hải, Thư Trì (Danh từ riêng): Tên tự tên hiệu của Phạm Hàm.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
  • Thám Hàm: Cách gọi tắt, thân mật phổ biến.
  • Cụ Thám Hàm: Cách gọi thể hiện sự kính trọng.
  • Vị Thám hoa khoa Nhâm Thìn: Cách gọi nhấn mạnh năm ông đỗ đạt.
Thành ngữ / Cụm từ liên quan
  • "Đỗ đầu tam trường" / "Đỗ đầu cả ba kỳ thi": Thành tích đặc biệt của Phạm Hàm (đỗ đầu thi Hương, thi Hội, thi Đình). Cụm từ này thường đi kèm khi nhắc đến ông.
    • Gương sáng Phạm Hàm đỗ đầu tam trường luôn được các sĩ tử nhắc đến.
Vũ Phạm Hàm

Ông Vũ Phạm Hàm đang ngồi viết thơ trong thư phòng.

  1. (1864 - Đôn Thư, Thanh Oai, Đông - nay Tây) Tự Mộng Hải, Mộng Hồ, hiệu Thư Trì. Đỗ đầu cả ba kỳ thi Hương, thi Hội, thi Đình, giành học vị thám hoa khoa Nhâm Thìn, Thành Thái thứ tư (1892), nên thường gọi là Thám Hàm. ông làm Giáo thụ rồi thăng Đốc học Nội sung đồng văn quán, lên đến án sát Hải Dương thì mất. Tác giả Kinh sử thi tập, Đường thuật hoài, Thám hoa văn tập, v.v